Thứ Tư, 8 tháng 9, 2021

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM THÉP

 1. Khái niện về Thép

Thép là hợp kim của sắt và cacbon cùng một số nguyên tố khác như Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo, Mg, Cu… hàm lượng cacbon trong thép nhỏ hơn 2,14%. 

Phân loại: Tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố trong thép mà người ta phân thép thành hai nhóm là thép cacbon và thép hợp kim. Trong đó:

Thép cacbon: ngoài sắt và cacbon thì còn một số nguyên tố khác gọi là các tạp chất trong thành phần của thép như: Mn, Si, P, S…

Thép hợp kim: ngoài sắt và cacbon và các tạp chất, người ta cố tình đưa thêm vào các nguyên tố đặc biệt với một hàm lượng nhất định để làm thay đổi tổ chức và tính chất của thép cho phù hợp với yêu cầu sử dụng. Các nguyên tố được đưa vào thường là Cr, Ni, Mn,…

Kết cấu thép: Những sản phẩm thép dùng để chế tạo kết cấu thép xây dựng, như là:

Thép lá: là loại thép cán nóng chế tạo ở dạng tấm và cuộn, thép cán nóng và cán nguội mỏng ở dạng cuộn; thép cán nóng rộng bản được gia công phẳng.

Thép hình: là thép được tạo hình U, I, T, thép ống... bằng các phương pháp gia công như: gia công nhiệt, gia công cơ học nóng, gia công cơ học nguội. 

Các dạng chủ yếu của thép hình: Thép góc, chữ U, chữ I, chữ U và I thành mỏng, các loại ống.

2. Những văn bản pháp luật quy định về việc chứng nhận chất lượng cho sản phẩm thép:

Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN: thông tư liên tịch quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu. 

Thông tư 07/2017/TT-BKHCN: ban hành ngày 16/6/2017, hiệu lực 1/10/2017. Quy định về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của bộ khoa học công nghệ

Quyết định 3810/QĐ-BKHCN: ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2019, hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định về việc công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của bộ khoa học công nghệ. Quyết định này thay thế Quyết định số 3482/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

QCVN 07:2019/BKHCN: quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông

QCVN 20:2019/BKHCN: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ

Và việc Chứng nhận chất lượng thép là việc làm bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thép, và việc cuối cùng trước khi sản phẩm này được lưu hành trên thị trường là bắt buộc phải thực hiện công bố chất lượng.

Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn, chứng nhận vui lòng liên hệ: 
-------------------------------------------------------------------------
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT 
Hotline/Zalo: 0905 527 089 


Thứ Ba, 13 tháng 7, 2021

CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001

 CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001

CHỨNG NHẬN ISO 14001:2015 – GIÚP DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU LUẬT ĐỊNH


Theo quy định mới đưa ra tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, cơ sở hoạt động phá dỡ tàu biển phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 (Quy định tại Điều 22, mục 5 và Điều 25, mục 1 sửa đổi bổ sung Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường)

Vậy các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường bao gồm những loại hình doanh nghiệp nào? Căn cứ Phụ lục IIa kèm theo Nghị định 40/2010/NĐ-CP, các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường bao gồm các nhóm sau:

Nhóm I
- Khai thác, làm giàu quặng khoáng sản độc hại;
- Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển;
- Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);
- Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học;
- Nhuộm (vải, sợi), giặt mài;
- Thuộc da;
- Lọc hóa dầu;
- Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;
Nhóm II
- Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
- Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất;
- Sản xuất pin, ắc quy;
- Sản xuất clinker;
Nhóm III
- Chế biến mủ cao su;
- Chế biến tinh bột sắn; bột ngọt; bia, rượu, cồn công nghiệp;
- Chế biến mía đường;
- Chế biến thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm;
- Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử.

ISO 14001 LÀ GÌ?
- Tiêu chuẩn ISO 14001, phiên bản mới nhất là ISO 14001:2015 xác định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường, cung cấp căn cứ để đánh giá tác động môi trường của doanh nghiệp.

- ISO 14001 chỉ ra một khuôn khổ mà tổ chức có thể tuân theo để xác định các tác động đến môi trường, thực hiện hệ thống kiểm soát để ngăn ngừa và giảm ô nhiễm, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý.

- ISO 14001 cho phép tổ chức có được nhận thức cần thiết về các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động của tổ chức, giúp giảm chất thải và giảm tiêu hao năng lượng điện, tăng hiệu quả của các quy trình và máy móc, tiết kiệm chi phí của việc không tuân thủ pháp luật. ISO 14001 cho phép xác định và giám sát các mục tiêu đầy đủ để cải tiến liên tục, dựa trên đánh giá chính xác về rủi ro môi trường.

- Chỉ khi doanh nghiệp đạt đủ các yêu cầu trong tiêu chuẩn, tổ chức chứng nhận mới được phép cấp chứng chỉ ISO 14001 cho doanh nghiệp. Chứng chỉ này như là minh chứng cho việc hệ thống quản lý môi trường tại doanh nghiệp được vận hành, duy trì một cách ổn định, tuân thủ các quy định của pháp luật và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu ra trong tiêu chuẩn

ĐẠT CHỨNG NHẬN ISO 14001, DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ?

- Ngày càng có nhiều công ty và tổ chức yêu cầu các nhà cung cấp và các bên liên quan của họ cam kết cải thiện hiệu suất môi trường. Chứng nhận ISO 14001 được công nhận là bước đầu tiên để đảm bảo độ tin cậy trong bối cảnh này. Vậy sau khi đạt chứng nhận ISO 14001, doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích gì?

- Sự tin tưởng về trách nhiệm cộng đồng: Mang lại sự tin tưởng cho khách hàng, nhà đầu tư, công chúng và cộng đồng thông qua minh chứng về cam kết trách nhiệm với môi trường của tổ chức, doanh nghiệp.

- Thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động môi trường: Thông qua việc xác lập các mục tiêu cụ thể trong chính sách môi trường và thường xuyên giám sát đo lường kết quả thực hiện để duy trì hệ thống.

- Tiết kiệm chi phí: Cải tiến việc kiểm soát chi phí thông qua việc tiết kiệm nguyên liệu đầu vào và nguồn năng lượng.

- Giảm thiểu rủi ro: Giảm thiểu các rủi ro và các nghĩa vụ pháp lý phát sinh, từ đó giảm chi phí bảo hiểm.

- Tương thích với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý: ISO 14001 được thiết kế để có thể hoàn toàn tương thích và tích hợp được với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác như ISO 9001 về hệ thống quản lý chất lượng, ISO 45001 hoặc OHSAS về An toàn và Sức khoẻ nghề nghiệp, và ISO 50001 về tiết kiệm năng lượng…

Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn, chứng nhận vui lòng liên hệ: 
-------------------------------------------------------------------------
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT 

Hotline/Zalo: 0905 527 089 

Thứ Tư, 2 tháng 6, 2021

THỰC PHẨM CẦN LÀM THỦ TỤC GÌ TRƯỚC KHI MANG RA THỊ TRƯỜNG?

 Theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm đã quy định các sản phẩm cần làm thủ tục tự công bố sản phẩm và thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm. Vậy 2 loại thủ tục này áp dụng cho các sản phẩm nào và nộp hồ sơ tại đâu? Vietcert Centre xin được làm rõ 2 thủ tục này.


1. Thủ tục tự công bố sản phẩm

Đối tượng áp dụng: 

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sau đây:

  • Các sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
  • Phụ gia thực phẩm đơn chất, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
  • Ví dụ: các loại bánh kẹo, bim bim, đồ uống, cà phê, trà, sữa, xúc xích, lạp xường, gia vị, các sản phẩm thủy hải sản đã chế biến và đóng gói, phụ gia đơn chất, nguyên liệu để chế biến thực phẩm, bát đũa, xoong chảo, cốc ly, ống hút, túi nhựa đựng thực phẩm, … Chi tiết xem tại đây

Cơ quan quản lý: 

  • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh chỉ định. Tức là các Chi cục ATTP, Sở Công thương, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản, Ban quản lý An toàn Thực phẩm cấp tỉnh/thành phố.
  •  Việc phân quyền quản lý giữa các Chi cục, các Sở là do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quy định.
  •  Hiện nay tại Hà Nội: Hồ sơ tự công bố thực phẩm được phân quyền quản lý tại 3 đơn vị bao gồm: Chi cục ATTP Hà Nội, Sở Công thương Hà nội và Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Hà Nội.
  • Tại TP. Hồ Chí Minh: Ban quản lý An toàn Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh là cơ quan chung tiếp nhận tất cả hồ sơ tự công bố

2. Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm

Đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sau đây:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định. 
  • Cục An toàn Thực phẩm – Bộ Y tế có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký các sản phẩm: Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới hoặc phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm
  • Địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký công bố tại Cục An toàn Thực phẩm – Bộ Y tế:


  • Các cơ quan có thẩm quyền cấp Tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký các sản phẩm: Thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

Địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký công bố tại cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh:

  • Tại Hà Nội:




  • Tại TP. Hồ Chí Minh


Quý khách hàng cần tư vấn hỗ trợ, vui lòng liên hệ Hotline: 0905 527 089

Thứ Năm, 8 tháng 4, 2021

HS CODE - HƯỚNG DẪN TRA CỨU HS CODE - VIETCERT

 

Mã HS code là gì và hướng dẫn cách tra cứu mã HS code 


Mã HS code là gì?

      Mã HS (HS Code) là mã số (thường là 8 số hoặc 10 số) dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu áp dụng trên toàn thế giới theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành. Dựa vào mã số này, cơ quan hải quan sẽ áp thuế xuất nhập khẩu tương ứng cho doanh nghiệp, đồng thời có thể thống kê được thương mại trong nước và xuất nhập khẩu.
Dễ hiểu hơn mã HS là tên sản phẩm được mã hóa, từ đó cả thế giới dùng chung mã số này để mô tả hàng hóa giúp cho người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tính chất, tác dụng và phân loại sản phẩm…
 


Cấu trúc mã HS Code:

Mã HS code cấu trúc gồm có:

- Phần: Trong bộ mã HS có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải phần.
- Chương: Gồm có 97 chương. Trong đó chương 98 và 99 dành riêng cho mỗi quốc gia, mỗi chương đều có chú giải chương. 2 ký tự đầu tiên mô tả tổng quát về hàng hóa.
- Nhóm: Bao gồm 2 ký tự, phân chia sản phẩm theo từng nhóm chung.
- Phân nhóm: được chia ra nhóm chung hơn từ nhóm, gồm có 2 ký tự.
- Phân nhóm phụ: 2 ký tự. Phân nhóm phụ do mỗi quốc gia quy định.

Lưu ý: Trong đó, Phần, Chương, Nhóm, Phân nhóm gồm 6 chữ số đầu tiên mang tính quốc tế, riêng Phân nhóm phụ là tùy thuộc vào mỗi quốc gia.

Lấy ví dụ về mũ bảo hiểm cho người đi xe máy có mã HS code 65061010 và mũ bảo hộ có mã HS code 65061020. Hai mã này cùng chương 65 và nhóm 06, phân nhóm 10.
Chỗ này ghép hình
Chúng ta thấy rằng 2 mã này có 6 chữ số đầu tiên giống nhau, chỉ khác nhau 2 chữ số cuối. Như vậy, HS Code có chung một cấu trúc chứ không phải sắp xếp lộn xộn. 

Hướng dẫn cách tra cứu mã HS:

     Có nhiều cách để tra cứu mã HS, tuy nhiên Vietcert xin đề xuất và hướng dẫn các bạn tra mã HS trên website của Hải Quan Việt Nam. vì đây là nguồn tin chính thống và chính xác 100%. https://www.customs.gov.vn/ 

   Ví dụ: Công ty bạn là công ty chuyên sản xuất bao bì và sắp có lô hàng xuất khẩu bao bì giấy có tráng với nhựa pp (giống như bao xi măng).
Bạn sẽ search trong danh mục tìm kiếm là: bao bì giấy tráng pp. Bạn sẽ thấy có “Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt cũ và các loại hàng dệt cũ khác; vải vụn và chú giải chương 6305: Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng” có liên quan: Bạn click vào 6305 để có thêm mô tả chi tiết hơn và biết được sản phẩm của mình nằm trong “Phần XI: NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT”. Tiếp tục đọc các mô tả về sản phẩm, chúng ta biết được mã HS cho sản phẩm bao bì này là 63053390.

Mục tiêu của Danh mục HS là: 

- Đảm bảo phân loại hàng hóa có hệ thống.
- Thống nhất mã số áp dụng cho các loại hàng hóa ở tất cả các quốc gia.
- Thống nhất hệ thống thuật ngữ và ngôn ngữ hải quan nhằm giúp mọi người dễ hiểu và đơn giản hóa công việc của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
-  Tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán các hiệp ước thương mại cũng như áp dụng các hiệp ước, hiệp định này giữa cơ quan hải quan các nước. 
Hy vọng qua nội dung vừa rồi các bạn đã hình dung được mã HS như thế nào và cách tra cứu mã HS để chọn cho sản phẩm mình một mã tương ứng.

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT là tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp dịch vụ tư vấn, chứng nhận với đội ngũ nhân viên kinh nghiệm, hệ thống văn phòng khắp cả nước. 
Mọi thắc mắc về dịch vụ chứng nhận quý khách vui lòng liên hệ số hotline 0905 527 089 hoặc để bình luận phía bên dưới bài viết để chúng tôi hỗ trợ tư vấn miễn phí cho bạn nhé.


Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn thông tin và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.